1. Apache

MacOS High Sierra 10.13 có cài tích hợp sẵn Apache và ta chỉ cần khởi động nó thông qua Terminal.

$ sudo apachectl start

Sau đó, ta mở trình duyệt web và truy cập địa chỉ localhost hoặc 127.0.0.1 sẽ thấy nội dung “It works!”.

Lệnh khởi động lại:

$ sudo apachectl restart

Lệnh dừng:

$ sudo apachectl stop

Lệnh xem Apache version:

$ httpd -v

Tiếp theo, ta cần tuỳ chỉnh vài thông tin trong file httpd.conf

$ sudo nano /etc/apache2/httpd.conf

DocumentRoot

Nơi lưu trữ tài nguyên web mặc định trên macOS là /Library/Webserver/Documents. Chúng ta cần thiết thay đổi nó để dễ quản lý.

Cập nhật giá trị đường dẫn thư mục cho DocumentRoot và Directory, đây là nơi ta lưu trữ tài nguyên web.

Tiếp theo, cấp quyền truy cập thư mục / và file .htaccess, ta khai báo Indexes cho Options và All cho AllowOverride.

Tag Directory sẽ có nội dung như sau:

<Directory "/Volumes/Data/projects/webroot">
Options FollowSymLinks Multiviews Indexes
MultiviewsMatch Any
AllowOverride All
Require all granted
</Directory>

User & Group

User và group mặc định mà Apache dùng để truy cập DocumentRoot là _www. Sau khi khai báo DocumentRoot mới, user ta dùng phải được cấp quyền truy cập vào thư mục đó.

Lưu và khởi động lại Apache. Truy cập localhost để thấy sự thay đổi.

2. PHP

PHP cũng được cài sẵn trong hệ điều hành như một module chưa được kích hoạt.

Ta mở lại file httpd.conf

$ sudo nano /ect/apache2/httpd.conf

Tìm và bỏ dấu # phía trước những câu lệnh dưới đây.

LoadModule rewrite_module libexec/apache2/mod_rewrite.so
LoadModule php7_module libexec/apache2/libphp7.so

Tìm và thêm index.php vào dòng

DirectoryIndex index.html

Lưu và khởi động lại Apache.

Bây giờ, ta thử test bằng cách tạo file index.php trong thư mục gốc DocumentRoot, file này chứa hàm in thông tin thư viện PHP.

<?php phpinfo(); ?>

Truy cập localhost để thấy thành quả.

3. MySQL

MySQL Community Server – phiên bản miễn phí, sử dụng để lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu cho web server, download tại https://dev.mysql.com/downloads/mysql/

Trong khi cài đặt, ta nên chọn MySQL Server, Preference Pane, Launchd Support để việc sử dụng MySQL thuận lợi hơn sau này.

Kết thúc quá trình cài đặt MySQL, ta nhận được password tạm thời của user root. Hãy ghi nó lại để dùng trong bước tiếp theo.

Change password cho user root.

$ /usr/local/mysql/bin/mysqladmin -u root -p password
Enter password:
New password:
Confirm new password:
Warning: Since password will be sent to server in plain text, use ssl connection to ensure password safety.

4. phpMyAdmin

phpMyAdmin – công cụ mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP, nhằm giúp user quản lý cơ sở dữ liệu bằng giao diện web trực quan, download tại https://www.phpmyadmin.net/downloads/

Giải nén vào đường dẫn DocumentRoot.

Start Apache và MySQL Server.

Truy cập trang setup phpMyAdmin http://localhost/phpmyddmin/setup/

Nhấp nút New server.

Nhập 127.0.0.1 vào ô Server hostname.

Chọn config cho Authentication type.

Nhập User for config authPassword for config auth. Lưu ý: User và Password có được từ bước Change password cho user root trước đây.

Nhấp nút Apply.

Tới đây ta thấy danh sách Servers và Configuration file như hình bên dưới.

Nhấp nút Download và ta có được file config.inc.php.

File config.inc.php căn bản như sau:

Copy file config.inc.php vào thư mục gốc phpMyAdmin.

Cuối cùng, ta truy cập http://localhost/phpmyadmin để thấy thành quả.